
Sword tốt nhất tổng thể
Dark Blade V2Các bảng xếp hạng hiện tại đặt Dark Blade V2 đứng đầu cho cả PvP lẫn PvE. Nó còn được gọi là WhiteBlade V2 và lộ trình nhận vẫn có thể thay đổi theo bản cập nhật.
Bảng xếp hạng có đối chiếu nguồn
Sắp xếp Swords theo giá trị farm hiện tại, tuyến boss, ghi chú V2 và trạng thái không thể sở hữu.
Trả lời nhanh

Các bảng xếp hạng hiện tại đặt Dark Blade V2 đứng đầu cho cả PvP lẫn PvE. Nó còn được gọi là WhiteBlade V2 và lộ trình nhận vẫn có thể thay đổi theo bản cập nhật.

Katana xếp trên Shark Blade cho tiến trình đầu game và có hai kỹ năng được ghi nhận.

Dark Blade V2 là Sword toàn diện mạnh nhất hiện tại, còn 3SS V2 là lựa chọn cuối game hàng đầu. Nên xác minh lộ trình nhận trước khi farm.

Nội dung cộng đồng hiện tại xếp Dark Blade V2 đứng đầu ở Sea 2. Zenith là lựa chọn dễ nhận hơn.

3SS V2 là mục tiêu mạnh nhất đã được xác lập tại Sea 3. Dual Dark Blade là mục tiêu chế tạo cuối game, nhưng khả năng nhận hiện tại vẫn có thông tin mâu thuẫn.

Zenith được mô tả là dễ nhận hơn nhưng vẫn mạnh; một hướng dẫn hiện tại ghi nhận lộ trình drop từ Boss chắc chắn.
Có đối chiếu nguồn
Sắp xếp Swords theo giá trị farm hiện tại, tuyến boss, ghi chú V2 và trạng thái không thể sở hữu.
Kiểm tra lần cuối: 2026-07-28
Đang hiện 31/31 kết quả (31 tổng cộng).
| Sword | Tier | Sea | Độ hiếm | Phù hợp với | Cách nhận | Ghi chú nâng cấp / V2 | Trạng thái | Wiki | Kế hoạch |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
WhiteBlade | S | Sea 2 | Chưa liệt kê | Tốt nhất tổng thể, PvP, PvE, Gây sát thương nhanh, Kiểm tra nâng cấp | Yêu cầu: vật phẩm UGC giới hạn được ghi trong nguồn. | Đã có tài liệu ghi nhận dạng V2 hoặc dạng nâng cấp. | Đã được cộng đồng kiểm tra | Wiki | |
3 Sword Style V2 | A | Không rõ | Thần thoại | Kiểm tra nâng cấp, Kiểm tra đánh Boss, Lập kế hoạch cuối game | Có thể chế tạo qua Doran the Forge tại Land of the Gods. | Đã có tài liệu ghi nhận dạng V2 hoặc dạng nâng cấp. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Zenith | A | Sea 2 | Huyền thoại | Lộ trình F2P tốt nhất, Boss chắc chắn drop, Tiến trình, Lộ trình drop từ Boss, Kiểm tra đánh Boss | Tỷ lệ drop 100% từ Zenith. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã được cộng đồng kiểm tra | Wiki | |
2 Sword Style V2 | B | Không rõ | Chưa liệt kê | Tiến trình giữa game, Nâng cấp V2, Kiểm tra nâng cấp, Kiểm tra tiến trình đầu game | Z: Precision Onslaught (Mastery 0) | Đã có tài liệu ghi nhận dạng V2 hoặc dạng nâng cấp. | Đã được cộng đồng kiểm tra | Wiki | |
Bisento V2 | B | Không rõ | Chưa liệt kê | Nâng cấp giữa game, Đánh Boss, Kiểm tra nâng cấp, Kiểm tra tiến trình đầu game | Z: Shattering Core (Mastery 0) | Đã có tài liệu ghi nhận dạng V2 hoặc dạng nâng cấp. | Đã được cộng đồng kiểm tra | Wiki | |
DarkBlade v2 | B | Không rõ | Chưa liệt kê | Kiểm tra nâng cấp, Kiểm tra tiến trình đầu game | Nhận từ nhiệm vụ Darkblade Upgrader tại Foggy Castle. | Đã có tài liệu ghi nhận dạng V2 hoặc dạng nâng cấp. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Golden Staff V2 | B | Sea 3 | Thần thoại | Lộ trình cuối game cũ, Tham khảo, Kiểm tra nâng cấp, Lập kế hoạch cuối game | Được Doran the Forge chế tạo. | Đã có tài liệu ghi nhận dạng V2 hoặc dạng nâng cấp. | Đã được cộng đồng kiểm tra | Wiki | |
SeaBeast Hammer v2 | B | Sea 3 | Chưa liệt kê | Kiểm tra nâng cấp, Lộ trình drop từ Boss, Kiểm tra tiến trình đầu game | Tỷ lệ drop 3,5% từ SeaBeast. | Đã có tài liệu ghi nhận dạng V2 hoặc dạng nâng cấp. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
2 Sword Style | C | Không rõ | Chưa liệt kê | Kiểm tra tiến trình đầu game | Z: Cross Slash. Phóng đạn khí hình chữ X về phía mục tiêu. (Sword cấp 50) | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
3 Sword Style V1 | C | Sea 3 | Chưa liệt kê | Kiểm tra tiến trình đầu game | Yêu cầu: ít nhất 3 Sword đạt 300 Mastery. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Bisento v1 | C | Không rõ | Chưa liệt kê | Kiểm tra tiến trình đầu game | Mua từ Bella tại Marine HQ. Giá $500k. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
DarkBlade | C | Không rõ | Chưa liệt kê | Kiểm tra tiến trình đầu game | Sword mạnh nhất trong game. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Dough Trident | C | Không rõ | Chưa liệt kê | Lộ trình drop từ Boss, Kiểm tra tiến trình đầu game | Tỷ lệ drop 50% từ Dough Boss. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Enma | C | Không rõ | Chưa liệt kê | Lộ trình drop từ Boss, Kiểm tra tiến trình đầu game | Tỷ lệ drop 10% từ Enma Boss. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Fishman Trident | C | Không rõ | Chưa liệt kê | Kiểm tra tiến trình đầu game | Được Fork Merchant bán tại Fishman Island. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Golden Staff | C | Không rõ | Chưa liệt kê | Kiểm tra tiến trình đầu game | Tỷ lệ drop 1% từ Thunder God tại Sky Island. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Katana | C | Sea 1 | Chưa liệt kê | Đầu game, Sword khởi đầu, Kiểm tra tiến trình đầu game | Z: Sword Draw (Mastery 0) | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã được cộng đồng kiểm tra | Wiki | |
Mace | C | Không rõ | Chưa liệt kê | Kiểm tra tiến trình đầu game | Tỷ lệ drop 100% từ Mace Boss. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Mace V2 | C | Không rõ | Chưa liệt kê | Kiểm tra nâng cấp, Kiểm tra tiến trình đầu game | Tỷ lệ nhận 1% từ Mace V2 Boss tại Dragon Island. | Đã có tài liệu ghi nhận dạng V2 hoặc dạng nâng cấp. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Operation Blade | C | Không rõ | Chưa liệt kê | Kiểm tra tiến trình đầu game | Được Magma Minion bán với giá 250k$. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Pipe | C | Không rõ | Chưa liệt kê | Kiểm tra tiến trình đầu game | Nhận từ Soba tại Marine Base Town. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Raiu | C | Không rõ | Chưa liệt kê | Kiểm tra tiến trình đầu game | Nhận qua NPC phía sau chiếc đầu lâu trên Skull Island. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
SeaBeast Hammer | C | Sea 3 | Chưa liệt kê | Lộ trình drop từ Boss, Kiểm tra tiến trình đầu game | Tỷ lệ drop 3,5% từ SeaBeast. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Shark Blade | C | Sea 1 | Chưa liệt kê | Đầu game, Lựa chọn khởi đầu thay thế, Kiểm tra tiến trình đầu game | Z: Shark Slamdown (Mastery 0) | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã được cộng đồng kiểm tra | Wiki | |
Shusui | C | Không rõ | Chưa liệt kê | Kiểm tra tiến trình đầu game | Z: Thrust Barrage (sword cấp 50) | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Soul Cane | C | Không rõ | Chưa liệt kê | Kiểm tra tiến trình đầu game | Được Mr Skeleton bán với giá $100k. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Đã đối chiếu nguồn | Wiki | |
Ace (Unreleased) | D | Không rõ | Thần thoại | Lập kế hoạch cuối game | Kỹ năng Z: God of War (Mastery 0) | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Không thể sở hữu | Wiki | |
Dual Axe | D | Không rõ | Chưa liệt kê | Cần kiểm tra thêm | Không thể nhận. | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Không thể sở hữu | Wiki | |
Dual Dark Blade (Unreleased) | D | Không rõ | Thần thoại | Lập kế hoạch cuối game | Z: Midnight Havoc (Mastery 0) | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Không thể sở hữu | Wiki | |
Gryphon (Unreleased) | D | Không rõ | Thần thoại | Lập kế hoạch cuối game | Z: Crimson Barrage (Mastery 0) | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Không thể sở hữu | Wiki | |
Krampus Scythe | D | Không rõ | Chưa liệt kê | Cần kiểm tra thêm | Tỷ lệ drop 7,5% từ Krampus (không thể nhận). | Chưa xác nhận nâng cấp V2. | Không thể sở hữu | Wiki |

WhiteBlade ở tier S. Vũ khí này còn được gọi là White Blade V2. Các hướng dẫn hiện tại xếp Dark Blade V2 là Sword tốt nhất.
Điểm mạnh: Chi tiết kỹ năng chưa đầy đủ.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã đối chiếu với các bảng xếp hạng Sword hiện tại và video giới thiệu vũ khí gần đây.

3 Sword Style V2 ở tier A. Đã ghi nhận 3 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 3 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.

Zenith ở tier A. Destructoid đánh giá Zenith dễ nhận hơn nhưng vẫn rất mạnh, với tỷ lệ drop từ Boss được ghi là 100%.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 1 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã đối chiếu với các bảng xếp hạng Sword hiện tại và video giới thiệu vũ khí gần đây.

2 Sword Style V2 ở tier B. Đây là Sword hữu dụng cho tiến trình, nhưng xếp dưới 3SS V2 và Dark Blade V2.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã đối chiếu với các bảng xếp hạng Sword hiện tại và video giới thiệu vũ khí gần đây.

Bisento V2 ở tier B. Các bảng xếp hạng cộng đồng cũ đặt Bisento V2 dưới nhóm Sword cuối game hàng đầu.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã đối chiếu với các bảng xếp hạng Sword hiện tại và video giới thiệu vũ khí gần đây.
DarkBlade v2 ở tier B. Đã ghi nhận 3 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 3 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.

Golden Staff V2 ở tier B. Thông tin về khả năng nhận hiện tại mâu thuẫn với nội dung vũ khí Sea 3 mới hơn.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 3 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã đối chiếu với các bảng xếp hạng Sword hiện tại và video giới thiệu vũ khí gần đây.
SeaBeast Hammer v2 ở tier B. Đã ghi nhận 3 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 3 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
2 Sword Style ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
3 Sword Style V1 ở tier C. Đã ghi nhận 3 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 3 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Bisento v1 ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
DarkBlade ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Dough Trident ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Enma ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Fishman Trident ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Golden Staff ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.

Katana ở tier C. Các bảng xếp hạng cộng đồng cũ đánh giá Katana cao hơn trong hai Sword khởi đầu.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã đối chiếu với các bảng xếp hạng Sword hiện tại và video giới thiệu vũ khí gần đây.
Mace ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Mace V2 ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Operation Blade ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Pipe ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Raiu ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
SeaBeast Hammer ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.

Shark Blade ở tier C. Hữu ích ở đầu game, nhưng các bảng xếp hạng cộng đồng đặt nó dưới Katana và các nâng cấp về sau.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã đối chiếu với các bảng xếp hạng Sword hiện tại và video giới thiệu vũ khí gần đây.
Shusui ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Soul Cane ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Giá trị sát thương và hồi chiêu chính xác có thể thay đổi sau các bản vá.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Ace (Chưa phát hành) được đánh dấu là không thể nhận. Chỉ dùng để tham khảo, không xem là mục tiêu farm.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Sword này được đánh dấu là không thể nhận, nên không phải mục tiêu để farm.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Dual Axe được đánh dấu là không thể nhận. Chỉ dùng để tham khảo, không xem là mục tiêu farm.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Sword này được đánh dấu là không thể nhận, nên không phải mục tiêu để farm.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Dual Dark Blade (Chưa phát hành) được đánh dấu là không thể nhận. Chỉ dùng để tham khảo, không xem là mục tiêu farm.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 3 kỹ năng.
Lưu ý: Sword này được đánh dấu là không thể nhận, nên không phải mục tiêu để farm.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Gryphon (Chưa phát hành) được đánh dấu là không thể nhận. Chỉ dùng để tham khảo, không xem là mục tiêu farm.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 3 kỹ năng.
Lưu ý: Sword này được đánh dấu là không thể nhận, nên không phải mục tiêu để farm.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Krampus Scythe được đánh dấu là không thể nhận. Chỉ dùng để tham khảo, không xem là mục tiêu farm.
Điểm mạnh: Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Lưu ý: Sword này được đánh dấu là không thể nhận, nên không phải mục tiêu để farm.
Nguồn: Đã kiểm tra thông tin vũ khí được công bố.
Nhóm tier
Tier là thứ hạng để lập kế hoạch dựa trên dữ liệu nguồn có thể nhìn thấy. Khi một thẻ không đủ căn cứ cho khẳng định chắc chắn, hàng đó vẫn minh bạch thay vì giả vờ biết giá trị ẩn.

WhiteBlade ở tier S. Vũ khí này còn được gọi là White Blade V2. Các hướng dẫn hiện tại xếp Dark Blade V2 là Sword tốt nhất.

3 Sword Style V2 ở tier A. Đã ghi nhận 3 kỹ năng.

Zenith ở tier A. Destructoid đánh giá Zenith dễ nhận hơn nhưng vẫn rất mạnh, với tỷ lệ drop từ Boss được ghi là 100%.

2 Sword Style V2 ở tier B. Đây là Sword hữu dụng cho tiến trình, nhưng xếp dưới 3SS V2 và Dark Blade V2.

Bisento V2 ở tier B. Các bảng xếp hạng cộng đồng cũ đặt Bisento V2 dưới nhóm Sword cuối game hàng đầu.
DarkBlade v2 ở tier B. Đã ghi nhận 3 kỹ năng.

Golden Staff V2 ở tier B. Thông tin về khả năng nhận hiện tại mâu thuẫn với nội dung vũ khí Sea 3 mới hơn.
SeaBeast Hammer v2 ở tier B. Đã ghi nhận 3 kỹ năng.
2 Sword Style ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
3 Sword Style V1 ở tier C. Đã ghi nhận 3 kỹ năng.
Bisento v1 ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
DarkBlade ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Dough Trident ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Enma ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Fishman Trident ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Golden Staff ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.

Katana ở tier C. Các bảng xếp hạng cộng đồng cũ đánh giá Katana cao hơn trong hai Sword khởi đầu.
Mace ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Mace V2 ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Operation Blade ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Pipe ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Raiu ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
SeaBeast Hammer ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.

Shark Blade ở tier C. Hữu ích ở đầu game, nhưng các bảng xếp hạng cộng đồng đặt nó dưới Katana và các nâng cấp về sau.
Shusui ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Soul Cane ở tier C. Đã ghi nhận 2 kỹ năng.
Ace (Chưa phát hành) được đánh dấu là không thể nhận. Chỉ dùng để tham khảo, không xem là mục tiêu farm.
Dual Axe được đánh dấu là không thể nhận. Chỉ dùng để tham khảo, không xem là mục tiêu farm.
Dual Dark Blade (Chưa phát hành) được đánh dấu là không thể nhận. Chỉ dùng để tham khảo, không xem là mục tiêu farm.
Gryphon (Chưa phát hành) được đánh dấu là không thể nhận. Chỉ dùng để tham khảo, không xem là mục tiêu farm.
Krampus Scythe được đánh dấu là không thể nhận. Chỉ dùng để tham khảo, không xem là mục tiêu farm.
Độ tin cậy xếp hạng
Thông tin game đã công bố xác lập tên, trạng thái, kỹ năng và yêu cầu. Hướng dẫn và video gần đây giúp phản ánh meta hiện tại.
Công cụ khác
Câu hỏi thường gặp
Dark Blade V2 hiện là lựa chọn cộng đồng đứng đầu cho cả PvP lẫn PvE. 3SS V2 là lựa chọn cuối game mạnh nhất thay thế.
Hãy dùng Katana trước khi chuyển sang các Sword V2 giữa game. Shark Blade là lựa chọn khởi đầu thay thế có thể dùng được.
Dark Blade V2 và 3SS V2 dẫn đầu các đề xuất đánh Boss. Zenith là lựa chọn dễ nhận hơn tốt nhất.
Có. Dark Blade V2 và 3SS V2 là các mục tiêu Sword mạnh nhất hiện tại, nhưng một số lộ trình nhận có thông tin mâu thuẫn giữa các nguồn và cần kiểm tra trong game.
Các hàng được đánh dấu Không thể nhận hoặc gắn với vật phẩm UGC giới hạn không phải mục tiêu farm thông thường. Sword drop từ Boss còn phụ thuộc thời gian xuất hiện và tỷ lệ drop.